Điều 18. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí; hồ sơ quyết toán
1. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
a) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
b) Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thông báo thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 22 tháng 01 của năm sau.
c) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết toán không đảm bảo thời hạn quyết toán nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở để thanh toán với Kho bạc Nhà nước số kinh phí đã tạm ứng cho đơn vị. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với các đơn vị thực hiện đề án.
d) Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng đã thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện đề án; chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.
2. Hồ sơ quyết toán
a) Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, hồ sơ quyết toán gồm: Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1, Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1, Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 8a Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT và toàn bộ tài liệu như quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 của Quy định này. Đối với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện phải lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác theo Mẫu số 8b Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT kèm theo toàn bộ chứng từ chi.
b) Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hóa đơn tài chính xuất cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, hồ sơ quyết toán gồm: Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT hoặc Mẫu 5c Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT; Hoá đơn tài chính; Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 của Quy định này.
c) Khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án phải lập Bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu số 10 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BCT.