vanban.org

Điều 4. Định giá — Quyết định 67/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 02/04/2025 Hiệu lực 14/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
14/04/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND, ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định giá

1. Trách nhiệm thẩm định phương án giá đối với các hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh: Tổ chức sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng lập phương án giá;

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá: Các sở được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;

c) Khi các yếu tố hình thành giá có biến động và ảnh hưởng đến mức giá hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và gửi sở được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá;

d) Các sở có thẩm quyền thẩm định phương án giá tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lập phương án giá bổ sung các hồ sơ, tài liệu về phương án giá theo quy định và giải trình chi tiết về các nội dung của hồ sơ phương án giá.

3. Trình và ban hành văn bản định giá

a) Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: sau khi hoàn thành thẩm định phương án giá, sở được giao thẩm định phương án giá tại khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định s ố 85/2024/NĐ-CP.

b) Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: sở được giao thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tố i thiểu để làm cơ sở ban hành văn bản định giá; tổ chức rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá.