vanban.org

Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm — Quyết định 67/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 16/09/2025 Hiệu lực 18/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân cấp và giao trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 67/2025/QĐ-UBND
18/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 40/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Y tế

1.1. Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại khoản 6, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan cấp Trung ương, cấp tỉnh cấp.

b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên và bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 500 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

c) Quản lý về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.

d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

1.2. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 9, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại khoản 6, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ:

a) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp.

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố trên địa bàn không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

c) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ; quản lý bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô dưới 500 suất ăn/lần phục vụ.

d) Tổ chức cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý (đối với các cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP).