vanban.org

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi — Quyết định 67/2025/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 20/10/2025 Hiệu lực 30/10/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 67/2025/QĐ-UBND
05/08/202655/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 30/10/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh về quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi đã giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý, khai thác và tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật khác có liên quan và quản lý các công trình thủy lợi như sau:

a) Đối với hồ chứa nước:

- Hồ chứa nước có dung tích thiết kế toàn bộ ≥ 500.000m3 hoặc hồ có chiều cao đập ≥ 10m;

- Hồ chứa nước có phạm vi phục vụ tưới liên xã (không kể quy mô).

b) Đối với đập dâng:

- Đập dâng có chiều cao đập ≥ 10m;

- Đập dâng có phạm vi phục vụ tưới liên xã (không kể quy mô).

c) Đối với trạm bơm:

Trạm bơm có tổng lưu lượng thiết kế từ 12.000m3/h trở lên.

d) Đối với cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt (trừ cống qua đê):

Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10m trở lên và có yêu cầu quản lý vận hành phức tạp, liên quan đến nhiều địa phương.

đ) Đối với kênh tưới và công trình trên kênh thuộc công trình đầu mối tại điểm a, b, c khoản này:

Tính từ vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến công trình thủy lợi đầu mối. Việc xác định quy mô, vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo Điều 5.

e) Đối với kênh tiêu:

Kênh tiêu có lưu lượng từ 20m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên và trên kênh có cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt quy định tại điểm d khoản này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi như sau:

a) Đối với hồ chứa nước, đập dâng, trạm bơm, cống tiêu thoát lũ, cống ngăn mặn - giữ ngọt:

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn trừ các công trình được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.

b) Đối với kè:

Kè thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã, phường nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.

c) Đối với kênh và công trình trên kênh:

- Kênh và công trình trên kênh thuộc các công trình thủy lợi đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

- Kênh và công trình trên kênh kể từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến mặt ruộng đã được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

d) Đối với kênh tiêu:

Kênh tiêu thuộc phạm vi địa giới hành chính của xã, phường nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.