vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá — Quyết định 67/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 19/12/2024 Hiệu lực 30/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 67/2024/QĐ-UBND
30/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

Stt Nội dung Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
I Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất) 0,5%
II Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)  
1 Thành phố Lai Châu  
a Vị trí thuê đất trên địa bàn các phường 1,5%
b Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã 0,9%
2 Các huyện  
a Vị trí thuê đất trên địa bàn thị trấn 1,5%
b Vị trí thuê đất trên địa bàn xã 0,8%
3 Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng 1%