vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 67/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025
Quảng Ngãi Ban hành 19/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân trong thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước

          1.  Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh

          a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.

b) Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh chỉ đạo thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý, giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh

a) Chủ trì, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; định kỳ tham mưu kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh. Trường hợp đột xuất, khi phát hiện cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ và báo cáo kết quả để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biết, theo dõi, chỉ đạo.

b) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Phòng ngừa, xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

d) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế này; phối hợp tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phối hợp Công an tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp Công an tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc; tiến hành sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

c) Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thể hiện bằng văn bản và đảm bảo các quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

d) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu trữ, thống kê tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan theo đúng quy định.

đ) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Xây dựng nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi đơn vị quản lý; phân công cán bộ kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thể hiện bằng văn bản và đảm bảo các quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Chấp hành, thực hiện nghiêm túc các quy định, quy trình về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Lưu giữ, bảo quản, thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định.

d) Tiến hành tự kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về bí mật nhà nước.

5. Sở Nội vụ

Phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức khen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước. Phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước và căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu UBND trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện.

7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động