Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ngoài danh mục do Chính phủ quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1.Vật liệu xây dựng được sản xuất, gia công trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Đá xây dựng (đá hộc, đá xay các loại), đá tự nhiên, đá nhân tạo (đá ốp, lát, đá xẻ các loại);
b) Cát, sỏi;
c) Gạch xây (gạch đất nung, gạch không nung);
d) Cửa các loại (sản xuất từ nhôm, nhựa lõi thép, gỗ...);
đ) Tấm lợp các loại, ngói các loại (Pro xi măng, onduline, sản xuất từ đá, tấm Aluminium, tấm lợp kim loại, tấm compact các loại,...);
e) Cột điện bê tông, ống cống bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm;
2. Vật liệu xây dựng khác, bao gồm: Sơn các loại, nhựa đường.
3. Cây giống, con giống, hạt giống.
4. Dịch vụ bến, bãi (bao gồm dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa) tại cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Ga Lào Cai và các bến bãi thuộc các cửa khẩu phụ và tiểu ngạch (đường bộ và đường sông).
5. Vé thăm quan du lịch.
6. Dịch vụ lưu trú, lữ hành.
7. Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
8. Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
9. Tài liệu giáo dục địa phương (theo Khoản 1, Điều 32, Luật Giáo dục 2019).
10. Dịch vụ giáo dục tại cơ sở giáo dục tư nhân.
11. Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô điện.
12. Cước vận chuyển hành khách bằng giường nằm tầu hỏa thuộc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội.
13 Cước vận tải bằng xe ô tô đối với: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe Công ten nơ.
14. Dịch vụ tại bến xe ô tô, bao gồm: Dịch vụ ra, vào bến thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; Dịch vụ khác tại bến xe.
15. Các dịch vụ tại bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ.
16. Khẩu trang y tế, vật tư y tế và các mặt hàng phục vụ phòng chống dịch bệnh.