Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:
1. Khu vực nông thôn
a) Các xã thuộc thành phố và các xã thuộc huyện trừ các xã thuộc vùng khó khăn và xã Hiệp Tân, xã An Tịnh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.
b) Xã Hiệp Tân, huyện Hòa Thành và xã An Tịnh huyện Trảng Bàng: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.
2. Khu vực đô thị
a) Thị trấn các huyện và phường Ninh Thạnh, phường Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,25 lần giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.
b) Các phường 1, 2, 3, IV và phường Hiệp Ninh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.
3. Khu vực các xã thuộc vùng khó khăn
Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành chung cho tất cả các loại đất.