vanban.org

Điều 6. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 67/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 20/01/2020
Đắk Lắk Ban hành 18/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 67/2015/QĐ-UBND
10/02/202006/2020/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp

VLNCN phải được bảo quản trong kho, phương tiện chứa VLNCN đã được cơ quan thẩm quyền cho phép. Kho chứa VLNCN phải được xây dựng theo đúng quy định pháp luật về Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật liên quan khác. Kho chứa VLNCN trước khi sử dụng phải đăng ký tại Sở Công thương và công an địa phương.

Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn: Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được hướng dẫn về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN được giám đốc đơn vị giao nhiệm vụ.

Bảo quản VLNCN thực hiện đúng theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Mục 1, QCVN 02:2008/BCT.