vanban.org

Điều 10. Lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, ngành nghề nông thôn, tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản và thủy sản: — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015
Thừa Thiên Huế Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 03/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, ngành nghề nông thôn, tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản và thủy sản:

1. Lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, ngành nghề nông thôn:

Các mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến nông lâm sản và thủy sản và ngành nghề nông thôn được xem xét hỗ trợ chi phí mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động, cụ thể như sau:

- Ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình.

- Ở các xã thuộc địa bàn trung du miền núi, xã bãi ngang hỗ trợ tối đa 75% chi phí, nhưng tối đa không quá 125 triệu đồng/mô hình.

- Ở các xã thuộc đồng bằng hỗ trợ tối đa 50%, nhưng không quá 75 triệu đồng/mô hình.

Điều kiện được hỗ trợ: Người sản xuất phải có phương án hoạt động (hoặc dự án đầu tư) được UBND huyện, thị xã phê duyệt. Trong đó nêu rõ năng suất, chất lượng, hiệu quả tăng thêm nếu được đầu tư.

2. Về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm:

a) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Tối đa không quá 35 triệu đồng/sản phẩm.

b) Hỗ trợ 50% chi phí lần đầu để giới thiệu, quảng bá và phát triển thương hiệu sản phẩm nông lâm sản và thủy sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn, bao gồm: Mở trang Web, quảng bá trên phương tiện thông tin, mua, in bao bì, nhãn mác. Mức tối đa không quá 50 triệu đồng/sản phẩm đối với Hợp tác xã, 30 triệu đồng/sản phẩm đối với Tổ hợp tác và 20 triệu đồng/sản phẩm đối với hộ gia đình, trang trại, gia trại.