vanban.org

Điều 1. Đối tượng nộp phí — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2017 Thay thế: 116/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Ninh Thuận Ban hành 27/08/2014 Hiệu lực 06/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 116/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 116/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng nguồn thu phí cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 67/2014/QĐ-UBND
12/11/2017116/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng nộp phí

1. Đối tượng nộp phí sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, tàu thuyền và phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cảng, bến cá.

2. Đối tượng nộp phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi là các tổ chức, cá nhân được sử dụng lề đường, bến, bãi thuộc vùng đất cảng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Đối tượng nộp phí sử dụng mặt nước để sản xuất kinh doanh là các tổ chức, cá nhân được sử dụng vùng nước cảng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (các loại hình: đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; sản xuất kinh doanh nước đá; kinh doanh xăng dầu, thu mua và chế biến thủy hải sản, …) của mình.

4. Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước để phục vụ sản xuất kinh doanh phải đăng ký sử dụng với Ban Quản lý Khai thác các cảng cá.