vanban.org

Điều 2. Mức thu phí, tỷ lệ trích nộp. — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 30/09/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp và chế độ quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 67/2014/QĐ-UBND
10/10/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 25/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí, tỷ lệ trích nộp.

1. Mức thu phí.

  TT   Đối tượng thu ĐVT Mức thu (đồng)
1 Nhóm 1: Hộ gia đình không tham gia kinh doanh dịch vụ, gồm:    
a)   Các hộ gia đình thuộc: Phường (trừ khối 15 phường Cửa Nam; khối Yên Giang phường Đông Vĩnh; các khối nhập vào phường Vinh Tân từ xã Hưng Thịnh - Hưng Nguyên). Khẩu/tháng   4.000
Các hộ 2 bên đường Nguyễn Trãi thuộc xã Nghi Phú, các hộ 2 bên đường Đặng Thai Mai đến khu Công nghiệp Bắc Vinh; các hộ hai bên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh; các hộ 2 bên đường Quốc lộ 46 thuộc thành phố Vinh; các hộ 2 bên đường Lê Viết Thuật thuộc xã Hưng Lộc (thành phố Vinh); Khẩu/tháng 4.000
Các hộ trên các trục đường Bình Minh, đường số II, đường Sào Nam, các trục đường dọc, đường ngang quy hoạch trên 7m (thị xã Cửa Lò);
Các hộ 2 bên đường Quốc lộ 48 thuộc thị xã Thái Hoà; hai bên Quốc lộ 1A thị xã Hoàng Mai.
b) Các hộ gia đình còn lại thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà, thị xã Hoàng Mai; thị trấn; các hộ gia đình hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc thị tứ các huyện. Khẩu/tháng   3.000  
c) Các hộ gia đình còn lại Khẩu/tháng 2.000
2 Nhóm 2. Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)    
a) Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ôtô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến nông lâm thuỷ hải sản, giết mổ gia súc,… Hộ/tháng   140.000  
b) Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động Hộ/tháng 100.000
c) Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá sử dụng 1 lao động Hộ/tháng 85.000
d) Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động Hộ/tháng 40.000
e) Kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọ Giường /tháng 8.000
3 Nhóm 3: Các tổ chức    
a) Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính.. Bao gồm (kể cả bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng), ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy nghề; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác (Mức thu tính theo người nhưng tối đa không quá 140.000 đồng/đơn vị/tháng). Người /tháng     2.000
b) - Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ    
  + Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động hoặc đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng /tháng Đơn vị /tháng 125.000
  + Đơn vị có sử dụng từ 15 đến 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng /tháng Đơn vị /tháng 240.000
  + Đơn vị có trên 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng /tháng Đơn vị /tháng 280.000
c) - Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách (Mức thu xác định theo giường nhưng tối đa không quá 280.000 đồng/đơn vị/ tháng)    
  + Khách sạn Giường /tháng 14.000
  + Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách Giường /tháng 9.000
d) - Đơn vị dịch vụ ăn uống:    
  + Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đ/tháng Đơn vị /tháng 280.000
  + Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đ/tháng Đơn vị /tháng 240.000
  + Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đ/tháng Đơn vị /tháng 170.000
4 Nhóm 4: Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo quày hoặc m2 sử dụng nhưng tối đa không quá 225.000 đồng/m3 rác. đ/m3 rác   
a Chợ Vinh, chợ Ga Vinh (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).    
  - Hàng ăn:    
  + Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 55.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng. Quày, ốt/tháng 70.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày ốt/tháng 85.000
  - Hàng tươi sống:    
  + Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 42.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng. Quày, ốt/tháng 50.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 55.000
  - Hàng khác Quày, ốt/tháng 35.000
b   Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh, chợ Ga Vinh), thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hoà (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)    
  - Hàng ăn:    
  + Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 20.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 35.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 42.000
  - Hàng tươi sống:    
  + Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 17.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 20.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 28.000
  - Hàng khác Quày, ốt/tháng 14.000
c Chợ họp thường xuyên ở các thị trấn, thị tứ (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)    
  - Hàng ăn:    
  + Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 14.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 20.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 28.000
  - Hàng tươi sống:    
  + Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống Quày, ốt/tháng 7.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 14.000
  + Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng /tháng Quày, ốt/tháng 20.000
  - Hàng khác Quày, ốt/tháng 7.000
d Chợ họp thường xuyên ở các khu vực còn lại (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)    
  - Hàng ăn, hàng tươi sống Quày, ốt/tháng 7.000
  - Hàng khác Quày, ốt/tháng 5.000
e Chợ họp không thường xuyên (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định) Quày, ốt/tháng 4.000
g Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,..).tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,… M2/tháng   220

2. Tỷ lệ trích nộp

Đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí) được trích 5% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí, 95% số tiền còn lại nộp ngân sách Nhà nước.