vanban.org

Điều 4. Đối tượng ưu tiên hỗ trợ — Quyết định 67/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 24/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 21/02/2020
Lâm Đồng Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về nội dung, danh mục và mức hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 67/2014/QĐ-UBND
10/03/202613/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng ưu tiên hỗ trợ

Trong điều kiện nguồn lực của ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu, ưu tiên hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm có nguy cơ mất an toàn thực phẩm cao theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Rau, củ, quả có quy mô trên 1,0 ha/cơ sở;  

- Lợn thịt có quy mô trên 100 con/cơ sở;

- Gia cầm có quy mô trên 3.000/cơ sở;

- Chè có quy mô trên 2,0 ha/cơ sở;

- Sơ chế chè có quy mô trên 200 tấn thành phẩm/cơ sở/năm.