vanban.org

Điều 1. Quy định đối tượng là học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau: — Quyết định 67/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 11/05/2021
Nghệ An Ban hành 17/12/2013 Hiệu lực 27/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 67/2013/QĐ-UBND
25/05/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh cư trú được hưởng chế độ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đối tượng là học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

1. Học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở có đủ các điều kiện:

a) Đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do nhà ở xa trường;

b) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011;

c) Nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, cụ thể:

- Đối với trường hợp nhà xa trường: khoảng cách quảng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trë lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

- Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn được xác định như sau: Nhà học sinh ở cách trường từ 2 km trở lên đối với cấp tiểu học và 4 km trở lên đối với cấp trung học cơ sở, nhưng đường đến trường cách sông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng sạt lở… có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

2. Học sinh trung học phổ thông: 

a) Đối với học sinh là dân tộc thiểu số có đủ các điều kiện:

- Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập;

- Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đối với trường hợp nhà ở xa trường:

+ Khoảng cách quảng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên;

+ Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Nhà học sinh ở cách trường từ 5 km đến dưới 10 km nhưng đường đến trường cách sông, suối (không có cầu), đèo núi cao, qua vùng sạt lở… có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập.

b) Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện Quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này thì gia đình còn phải thuộc hộ nghèo.