vanban.org

Điều 10. Sản xuất hạt giống lai — Quyết định 67/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 11/05/2021
Nghệ An Ban hành 27/07/2009 Hiệu lực 06/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 67/2009/QĐ-UBND
25/05/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sản xuất hạt giống lai

1. Dòng bố mẹ: Việc chọn cặp bố mẹ để sản xuất hạt lai F1 phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý (trừ trường hợp liên kết sản xuất giống F1 cho địa phương khác). Tổ chức, cá nhân sản xuất hạt giống lai phải ký hợp đồng mua dòng bố mẹ có bảo hành về chất lượng và phải được Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia kiểm tra và cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng.

2. Phải có cán bộ kỹ thuật (có thể hợp đồng) được đào tạo nghiệp vụ về sản xuất hạt giống lai để chỉ đạo thực hiện quy trình kỹ thuật tạo giống. Nếu liên doanh, liên kết sản xuất phải chọn đối tác có đủ năng lực chuyên môn, tư cách pháp nhân để thực hiện.

3. Sản xuất hạt giống lai do Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia quản lý giám sát quy trình sản xuất và cấp chứng chỉ chất lượng hạt giống.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất hạt giống lai phải thực hiện hậu kiểm ngay sau khi thu hoạch để khẳng định chất lượng hạt giống.

5. Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp, giám sát, xác nhận kết quả thực hiện quy trình sản xuất hạt lai và xác nhận kết quả hậu kiểm.