vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ do địa phương quản lý như sau: — Quyết định 67/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2010 Thay thế: 36/2010/QĐ-UBND · 20/12/2010
Gia Lai Ban hành 02/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND V/v quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ · 36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ của tỉnh · 67/2008/QĐ-UBND
30/12/201036/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ của tỉnh · 62/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ do địa phương quản lý như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.

2. Một số chế độ áp dụng:

a. Trợ cấp ngày công lao động: Dân quân và dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,04 lần so với mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) được hưởng trợ cấp bằng 0,08 lần so với mức lương tối thiểu.

b. Hỗ trợ tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày cho dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hằng ngày (ngoài tiền trợ cấp ngày công lao động) thuộc các trường hợp do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh ra quyết định huy động hay do cơ quan quân sự cấp huyện và cấp xã huy động.

 Tuỳ theo thời gian huy động và khả năng ngân sách, cơ quan huy động chi hỗ trợ tiền ăn cho phù hợp và không vượt mức tối đa nêu trên.

c. Trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi ốm đau: Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau phải chữa bệnh được trợ cấp tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 15 ngày/năm và trong thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ngày công lao động.

d. Trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi bị tai nạn: Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền, nếu bị tai nạn thì được trợ cấp tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng trợ cấp không quá 15 ngày và trong thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ngày công lao động.

e. Những trường hợp không được hưởng chế độ tiền ăn đối với dân quân tự vệ khi ốm đau và tai nạn do nguyên nhân chủ quan thì không được hưởng chế độ trợ cấp này.

Kinh phí thực hiện các chế độ này do ngân sách các cấp tự cân đối theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.