vanban.org

Điều 4. Tổ chức bộ máy — Quyết định 67/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2012 Thay thế: 09/2012/QĐ-UBND · 16/04/2012
Bình Phước Ban hành 02/10/2008 Hiệu lực 12/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước · 09/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước · 67/2008/QĐ-UBND
26/04/201209/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Sở.

a) Sở Giáo dục và Đào tạo do Giám đốc Sở điều hành và có không quá 03 Phó Giám đốc Sở giúp việc Giám đốc Sở. Các chức vụ này do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý cán bộ. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm có:

a) Văn phòng.

b) Thanh tra Sở.

c) Các phòng chuyên môn:

- Phòng Tố chức cán bộ.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

- Phòng Giáo dục mầm non.

- Phòng Giáo dục tiểu học.

- Phòng Giáo dục trung học.

- Phòng Giáo dục thường xuyên - Chuyên nghiệp.

- Phòng Giáo dục dân tộc.

- Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.

Văn phòng có Chánh Văn phòng và có từ 01 đen 02 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn có Trưởng phòng và có từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng, Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và có từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có vãn bản thoả thuận của Chánh Thanh tra tỉnh, các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó chánh Thanh tra do Giám đôc Sở bổ nhiệm.

Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng và tương đương do Giám đốc Sở quy định.

d) Các dơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, gồm:

- Trường Cao đẳng sư phạm.

- Trường trung học phổ thông.

- Trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học trung học phổ thông).

- Trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.

- Trung tâm giáo dục thường xuyên.

Tuỳ theo đặc điểm tình hình và yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn phát triển của tỉnh, Giám đốc Sở đề nghị UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở và thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3. Về biên chế:

a) Biên chế của Sở thuộc biên chế hành chính do UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

b) Biên chế của các đon vị sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp giáo dục do UBND tỉnh giao theo định mức biên chế, khả năng tài chính và theo quy định của pháp luật

Giám đốc Sở bố trí, sư dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuấn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.