vanban.org

Điều 3. Xác định các loại giá đất : — Quyết định 67/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xác định các loại giá đất :

Cơ sở để xác định các loại giá đất trong bản quy định này là giá đất ở địa phương tại thời điểm xây dựng ban hành văn bản phù hợp với khung giá của Chính phủ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ cụ thể như sau :

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: giá đất được xác định theo từng hạng đất (hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp) và phân theo vùng : Đồng bằng, Trung du và Miền núi.

2. Đối với đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất ở thì giá được quy định bằng hai lần mức giá đất hạng 1 của loại đất trồng cây lâu năm cùng khu vực .

3. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn giá đất được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, phường, thị trấn; từng loại đường, thị trấn, thị tứ. Trong mỗi xã, khu dân cư nông thôn được phân ra đất khu trung tâm hoặc tụ điểm kinh tế, đất hai bên đường các đường trục chính và đất còn lại.

4. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí.

5. Đối với những ô đất tiếp giáp với mặt tiền nhiều loại đường trong đô thị (ngã 3, ngã tư) thì giá đất ô đất đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà lô đất đó tiếp giáp.

Đối với những ô đất tiếp giáp với 2 mặt đường thì mức giá được tính bằng mức giá mặt tiền của ô đất đó nhân với hệ số 1,2

6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy trình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh), nhưng không được thấp hơn giá đất được quy định trong bản quy định này.

7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đô thị được giao quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 70% giá đất ở liền kề.

8. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi.

9. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: khi nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể.