vanban.org

Điều 4. Hạn mức giao đất — Quyết định 67/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 13/10/2014
Tuyên Quang Ban hành 04/08/2005 Hiệu lực 14/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 67/2005/QĐ-UBND
14/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức giao đất

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng
theo từng mục đích, được quy định cụ thể như sau:

1. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm,
nuôi trồng thủy sản không quá một (01) héc ta đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng cây lâu năm
không quá năm (05) héc ta.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để trồng rừng phòng hộ,
rừng sản xuất không quá mười (10) héc ta đối với mỗi loại đất.