Điều 26. Điều lệ này có 7 chương, 26 Điều đã được Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội Cao su Việt Nam nhất trí thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2004. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội Cao su Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện. — Quyết định 67/2004/QĐ-BNV
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 67/2004/QĐ-BNV › Chương 7 › Điều 26
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Cao su Việt Nam đã được Đại hội lần thứ 1 của Hiệp hội thông qua ngày 24/6/2004.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Cao su Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương 1 — TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Hội lấy tên là: Hiệp hội Cao su Việt Nam.
Điều 2
Điều 3. Hiệp hội Cao su Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng.
Điều 4
Chương 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.
Chương 3 — HỘI VIÊN
Điều 6
Điều 7. Nghĩa vụ và quyền lợi của Hội viên.
Điều 8. Tư cách Hội viên sẽ không có giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
Chương 4 — TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ ĐIỀU HÀNH HIỆP HỘI
Điều 9
Điều 10. Tổ chức bộ máy của Hiệp hội Cao su bao gồm:
Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Cao su Việt Nam có quyền lực cao nhất Hiệp hội, được tổ chức 5 năm một lần và có nhiệm vụ:
Điều 12. Hội nghị hội viên được triệu tập một năm một lần để bàn và quyết định công việc của Hiệp hội theo quy định tại khoản 1,2,3 của Điều 11.
Điều 13. Khi cần thiết, theo yêu cầu của trên một nửa số hội viên, hoặc theo quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội, Đại hội Đại biểu toàn quốc hoặc Hội nghị hội viên bất thường có thể được triệu tập.
Điều 14. Đại hội và Hội nghị hội viên tiến hành biểu quyết các vấn đề theo nguyên tắc đa số.
Điều 15. Ban chấp hành Hiệp hội:
Điều 16. Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp hội:
Điều 17. Cơ quan thường trực ban chấp hành Hiệp hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký.
Điều 18
Điều 19. Tổng thư ký là thành viên Ban chấp hành, giúp Ban chấp hành xử lý các công việc hàng ngày của cơ quan Thường trực Ban chấp hành.
Điều 20
Điều 21. Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, Ban chấp hành Hiệp hội được thành lập các Tiểu ban giúp (Tiểu ban Khuyến nông, Khoa học - kỹ thuật, Thị trường giá cả - marketing,…)
Điều 22. Ban kiểm tra gồm có 03 thành viên do Đại hội hoặc Hội nghị hội viên bầu với nhiệm kỳ 05 năm, trong đó có 01 Trưởng ban là thành viên của Ban chấp hành, thực hiện theo Quy chế được Ban hành thông qua.
Chương 5 — TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI
Điều 23. Tài chính của Hiệp hội bao gồm các nguồn:
Điều 24
Chương 6 — THÀNH LẬP - GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 25
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy