vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 27/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về “Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi” như sau: — Quyết định 67/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2002 Thay thế: 118/2002/QĐ-UB · 31/12/2002
Nghệ An Ban hành 15/07/2002 Hiệu lực 15/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 45/2004/QĐ-UB
Quyết định số 118/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 118/2002/QĐ-UB
Quyết định số 67/2002/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/2001/QĐ-UB ngày 27/ 3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về "Chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi" · 67/2002/QĐ-UB
15/07/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 27/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về “Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi” như sau:

1.1. Đối với khoản 2.1 Điều 2:Hộ gia

đình chăn nuôi lợn nái hậu bị giống ngoại từ 20 con trở lên (hoặc 5 lợn nái sinh sản và toàn bộ lợn con do 5 lợn nái này sinh ra để nuôi lợn choai xuất khẩu) được Ngân sách:

- Hỗ trợ phán chênh lệch giữa giá nhập lợn cái hậu bị giống ngoại với lợn con nuôi thịt (trọng lượng con giống ngoại nhập đàn cấp ông bà từ 50-60 kg/con và cấp bố mẹ từ. 30-40 kg/con);

- Được hỗ trợ đủ liều Vacxin phòng bệnh khi nhập đàn.

- Được Ngần sách hỗ trợ 1.000.000 đồng/ hộ để xây dụng bể BIOGA (chỉ cấp cho những hộ thực tế có xây bể BIOGA đề xử lý môi trường).

- Được vay 1.000.000 đồng/1 nái hậu bị trong thời gian 24 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.

- Được vay thức ăn hỗn hợp của Công ty thức ăn gia súc và chăn nuôi (hoặc những đơn vị được phép sản xuất và cung ứng thức ăn gia súc đảm bảo chất lượng), Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay theo mức lãi suất ngân hàng thương mại tại thờii điểm; Với định mức: 150 kg thức ăn/1 cái hậu bị trong thời gian 3 tháng kể từ ngàjr nhập đàn; 500 kg thức ăn/nái sinh sản/1 lứa đẻ trong thời gian 6 tháng. Riêng đối với hộ chăn nuôi lợn choai xuất khẩu từ 50 con trở lên/lứa và phải có từ 3-4 lứa/nãm để tạo hàng hóa xuất khẩu được vay thức ăn hỗn hợp của Công ty thức ăn. gia súc và chăn nuôi với định mức: 90 kg/con, trong thời gian 3 tháng; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.

1.2. Đối với khoản 3.1 Điều 3: Vùng đồng bằng và những nơi có điều kiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo để tạo giống bò sữa, bò lai Sind được Ngân sách:

- Cấp 100% chi phí tinh bò và vật tư phối có chửa;

- Hỗ trợ 60% tiền công phối có chửa; phần còn lại chủ hộ phải trả cho dẫn tinh viên (giao cho dẫn tinh viên trực tiếp thu).

1.3. Đối với Điều 4:

- Khoản 4.1: Được Ngân sách hỗ trợ cho bê FI (HF) sinh ra và nuôi sống: 200.000 đồng cho 1 bê đực và 150.000 đồng cho 1 bê cái.

- Khoản 4.2: Hộ chăn nuôi bò sữa có bò cái F1 (50% máu bò Hà Lan) phối tinh bò đực Hà Lan để tạo bê hướng sữa F2 (75% máu Holstein) được ngân sách hỗ trợ chi phí phối giống như khoản 1.2 Điều 1 của Quyết định này và được cấp 300.000đ/l con bê đực F2 (HF).

- Khoản 4.3:

+ Các hộ ở vùng qui hoạch chăn nuôi bò sữa mua bò sữa từ ngoài tỉnh về và khi mua bò, bê FI (HF) sản xuất trong tỉnh, được Ngân sách:

* Trợ giá 20% giá trị bò sữa và bò, bê cái FKHF)

* Hỗ trợ lãi suất tiền vay của 80% giá trị bò sữa và bò, bê cái FI (HF) trong 24 tháng; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.

* Cấp đủ liều Vacxin phòng lao, lở mồm long móng khi nhập đàn.

+ Hộ gia đình chăn nuôi mua bò cái lai Sind làm nền tạo giống bò sữa tại chỗ được vay 2.000.000 đồng/con trong thời gian 36 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách chịu lãi suất tiền vay.

1.4 Đối với Điều 6 QĐ27 bỏ cụm từ; "nuôi từ 20 con lợn choai trở lên"