vanban.org

Điều 5. Các thành viên Ban chỉ đạo gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các uỷ viên. Các thành viên Ban chỉ đạo có nhiệm vụ quyền hạn sau: — Quyết định 669/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2007 Thay thế: 17/2007/QĐ-NHNN · 20/04/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/06/2002 Hiệu lực 12/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 17/2007/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng và tội phạm của ngành Ngân hàng · 17/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 669/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm của ngành Ngân hàng · 669/2002/QĐ-NHNN
06/06/200717/2007/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 12/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 669/2002/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các thành viên Ban chỉ đạo gồm có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các uỷ viên. Các thành viên Ban chỉ đạo có nhiệm vụ quyền hạn sau:

1. Trưởng ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn:

1.1. Trưởng Ban chỉ đạo là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, điều hành việc triển khai các kế hoạch thực hiện các văn bản của Đảng và Nhà nước về chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm trong toàn ngành Ngân hàng; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch trên; kiểm tra đôn đốc các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Tổng công ty Vàng bạc, đá quý thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo.

1.2. Trưởng Ban chỉ đạo có quyền:

a. Đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định tạm đình chỉ; yêu cầu cấp có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, nhân viên ngân hàng có vi phạm nêu tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này nếu có căn cứ để cho rằng ngươì đó có thể tiếp tục tham nhũng hoặc gây cản trở cho việc thanh tra, kiểm tra, xác minh.

b. Xem xét, chỉ đạo việc xử lý người có hành vi tham nhũng thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt; chuyển hồ sơ hoặc thông báo ngay cho Cơ quan Điều tra xem xét, xử lý các trường hợp có dấu hiệu tội phạm đối với các vụ việc nêu tại khoản 4 Điều 3 Quy chế naỳ.

c. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước và Tổng Công ty Vàng bạc-đá quý tiến hành thanh tra, kiểm tra, xác minh, kết luận, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

d. Thực hiện các quyền hạn khác quy định tại Điều 3 Quy chế này.

2. Các Phó Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ban chỉ đạo nhằm thực hiện các văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác đấu tranh chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm trong ngành Ngân hàng.

2.2. Phó Ban chỉ đạo thường trực là Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo theo quy định tại Điều 6 quy chế này;

b. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo theo uỷ quyền của Trưởng Ban chỉ đạo;

c. Trong trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo đi vắng, Phó Ban chỉ đạo thường trực được quyền tổ chức họp Ban chỉ đạo theo định kỳ và xử lý các công việc của Ban chỉ đạo. Những việc không được Trưởng Ban chỉ đạo uỷ quyền hoặc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2.3. Phó Ban chỉ đạo là Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a. Thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại điểm 2.1, tiết b, điểm 2.2 khoản 2 Điều này; thực hiện nhiệm vụ quy định tại tiết c, điểm 2,2 khoản 2 điều này trong trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo và Phó Ban chỉ đạo thường trực đi vắng.

b. Chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác chống tham nhũng và phòng chống tội phạm tại các Vụ, Cục và đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.

3. Các uỷ viên Ban chỉ đạo có nhiệm vụ và quyền hạn:

3.1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm theo chức năng của đơn vị, hệ thống Ngân hàng mình; xây dựng các đề án và làm những công tác khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách.

3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các uỷ viên Ban chỉ đạo như sau:

a. Uỷ viên Ban chỉ đạo là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chỉ đạo việc theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý cán bộ trong toàn ngành Ngân hàng để Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ; đề xuất việc xử lý cán bộ trong những vụ việc ghi tại khoản 4 Điểu 3 Quy chế này; chịu trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quy định các Điều 13. 14 của Pháp lệnh chống tham nhũng.

b. Uỷ viên Ban chỉ đạo là Vụ trưởng vụ Pháp chế chỉ đạo việc rà soát văn bản và tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật; trả lời các cơ quan bảo vệ pháp luật và các Ban, ngành đối với các vụ việc ghi tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này phải xử lý hình sự.

c. Uỷ viên Ban chỉ đạo là Phó Bí thư thường trực Đảng uỷ Ngân hàng Trung ương chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với Đảng uỷ Ngân hàng Trung ương trong công tác chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm.

d. Uỷ viên Ban chỉ đạo là Phó Chủ tịch Công đoàn Ngân hàng Việt Nam chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp và chỉ đạo các cấp Công đoàn trong ngành Ngân hàng thực hiện tốt công tác chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm tại cơ quan, đơn vị mình.

đ. Các Uỷ viên Ban chỉ đạo là Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước và Tổng Công ty Vàng bạc đá quý chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm đối với hệ thống ngân hàng mình. Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm theo dõi công tác chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm đối với Ngân hàng phục vụ người nghèo và Ngân hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long.