vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức — Quyết định 668/2015/QĐ- UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Bắc Giang Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 668/2015/QĐ- UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1.  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a)  Hàng năm tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn.

b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi và nhu cầu thực tế lập kế hoạch hàng năm về kinh phí hỗ trợ theo Quy định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch xong trong tháng 8 của năm trước liền kề để các đơn vị, cơ sở chủ động cung cấp đủ về số lượng, chất lượng, thúc đẩy chăn nuôi phát triển hiệu quả, bền vững.

c)  Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định đơn giá của các loại vật tư, con giống, sản phẩm hàng hóa được hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này tại các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2.  Sở Tài chính

a)  Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này gửi Bộ Tài chính đề nghị Ngân sách Trung ương cấp hỗ trợ theo đúng quy định của Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định đơn giá của các loại vật tư, con giống, sản phẩm hàng hóa được hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3.  Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và phân bổ kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm theo Quy định này về cho các địa phương, đơn vị đảm bảo phù hợp với nhiệm  vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị để tổ chức thực hiện .

4.  Ủy ban nhân dân cấp huyện

a)  Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, phổ biến rộng rãi Quy định này đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn để thực hiện;

b) Hàng năm, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra, thống kê lập danh sách các hộ (đến từng thôn, bản) trên địa bàn có nhu cầu được hỗ trợ kinh phí theo Quy định này, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xong trước ngày 31 tháng 7 của năm trước liền kề, để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch xong trong tháng 8.

c)  Chỉ đạo cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Trạm Khuyến nông) xác nhận các hộ mua con giống và áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định để được hưởng chính sách hỗ trợ; triển khai kế hoạch hỗ trợ hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố.

d) Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ được phân bổ hàng năm theo đúng quy định và hướng dẫn của các Sở, ngành liên quan;

đ) Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và 01 năm (trước ngày 31 tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.