Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các nội dung gồm:
1. Thẩm quyền quyết định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của các đối tượng quy định tại điểm d, e khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP (trừ Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã)
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định hình thức và công đoạn thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các chức danh; đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô áp dụng cho từng chức danh hoặc từng nhóm chức danh phù hợp với từng thời kỳ theo quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định việc áp dụng hình thức khoán gọn trong trường hợp đi công tác thường xuyên trong tháng (tổng số ngày đi công tác chiếm trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng theo quy định của Bộ luật Lao động) của các chức danh áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.