vanban.org

Điều 9. Nội dung hỗ trợ — Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung hỗ trợ

1. Chi ngân sách nhà nước để thực hiện hoàn trả khoản giảm giá tiền thuê lại đất cho Doanh nghiệp tại Điều 2 Quyết định này có hợp đồng thuê lại đất của các chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (không bao gồm chi phí thuê hạ tầng, phí sử dụng cơ sở hạ tầng).

2. Mức hỗ trợ tính trên giá hợp đồng thuê lại đất cụ thể trong vòng 5 năm (không bao gồm chi phí thuê hạ tầng, phí sử dụng cơ sở hạ tầng) được ký giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cụ thể:

a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ tại địa bàn các phường là 50%; xã và đặc khu là 60%.

b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ tại địa bàn các phường là 30%; xã và đặc khu là 50%.

c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ tại tại địa bàn các phường là 80%; xã và đặc khu là 90%.

d) Mức hỗ trợ tối đa nêu trên không vượt quá 300 triệu đồng/cơ sở doanh nghiệp/thời gian là 05 năm.

Trường hợp mức hỗ trợ tối đa vượt quá 300 triệu đồng/cơ sở doanh nghiệp/thời gian là 05 năm, mức hỗ trợ được tính bằng 30% giá hợp đồng thuê lại đất (không bao gồm chi phí thuê hạ tầng, phí sử dụng cơ sở hạ tầng) theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.