vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức cá nhân — Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 27/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức cá nhân

1. Trách nhiệm của các Sở quản lý chuyên ngành

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức thực hiện các trách nhiệm đã được quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 7, khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT được sửa đổi, thay thế bởi khoản 5, khoản 9 Điều 23 Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT và các nội dung có liên quan tại Quy định này;

b) Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 7 và các nội dung có liên quan tại Quy định này. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu di tích lịch sử, điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý, gửi Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước mùa mưa lũ.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện các trách nhiệm về bảo vệ đê điều, hộ đê, quản lý nhà nước về đê điều theo quy định của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 và theo thẩm quyền được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 Điều 6; các điểm a, b, đ, e khoản 5 Điều 7; các điểm a, b, đ khoản 6 Điều 8; các điểm a, b, đ khoản 5 Điều 9; các điểm a, b, c, đ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT; các khoản 4, khoản 5 Điều 23 Thông tư số 10/2026/TT BNNMT và các nội dung có liên quan tại Quy định này;

b) Chỉ đạo các đơn vị, phòng ban chức năng hỗ trợ tuyên truyền, phối hợp với các đơn vị Điện lực, Đội Quản lý vận hành Lưới điện cao thế 110 kV vận động người dân trong việc rong tỉa cành cây, chặt cây có khả năng ngả đổ vào đường dây và xử lý các trường hợp cố tình cản trở công tác ngăn ngừa, xử lý sự cố lưới điện do vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp gây ra;

c) Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; khu di tích lịch sử, điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý, phân cấp, gửi Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước mùa mưa lũ.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; di tích lịch sử, điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

a) Tổ chức thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT và các nội dung có liên quan tại Quy định này;

b) Đối với việc xây dựng, phê duyệt, phương án ứng phó thiên tai, nội dung chính của phương án ứng phó thiên tai phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 22 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13. Hoàn thành trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, các phương án sau khi ban hành phải được gửi về các địa phương liên quan, các đơn vị chuyên ngành quản lý nhà nước để phối hợp.