Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh
Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp xã, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Stt | Nội dung | Huy chương Vàng (Giải nhất) | Huy chương Bạc (Giải nhì) | Huy chương Đồng (Giải ba) |
| I | Cấp tỉnh | |||
| 1 | Giải cá nhân | |||
| a | Cá nhân (Đại hội Thể dục thể thao; giải leo núi; giải Marathon cự ly 21km trở lên) | 2.000 | 1.500 | 1.000 |
| b | Cá nhân các giải khác | 1.500 | 1.000 | 600 |
| 2 | Giải đôi: Mức thưởng bằng 02 lần giải thưởng cá nhân các giải thể thao tương ứng | |||
| 3 | Giải đồng đội | |||
| a | Môn có 03 đến 06 vận động viên: Mức thưởng bằng 03 lần giải thưởng cá nhân các giải thể thao tương ứng | |||
| b | Môn có từ 07 vận động viên trở lên: Mức thưởng bằng 04 lần giải thưởng cá nhân các giải thể thao tương ứng | |||
| 4 | Giải khuyến khích bằng 50% của giải ba tương ứng | |||
| 5 | Giải vận động viên xuất sắc, mức thưởng bằng 20% của giải ba tương ứng (chỉ áp dụng đối với môn Bóng đá và môn Bóng chuyền) | |||
| 6 | Giải phong cách thể dục thể thao, mức thưởng bằng 50% của giải ba tương ứng (chỉ áp dụng đối với môn Bóng đá và môn Bóng chuyền) | |||
| 7 | Giải toàn đoàn | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
| II | Cấp xã (Mức chi tối đa bằng 60% mức chi cấp tỉnh) | |||