vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường — Quyết định 66/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 06/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về thương mại, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

3. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác nắm tình hình địa bàn; phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường, Công an, cơ quan Thuế và các cơ quan chuyên ngành trong công tác quản lý địa bàn, trao đổi thông tin, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các chợ, cơ sở kinh doanh, kho hàng, điểm tập kết hàng hóa, hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên môi trường mạng, nền tảng số và các lĩnh vực, địa bàn có nguy cơ phát sinh buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ.

5. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật hiện hành, bố trí nhân lực, kinh phí, phương tiện, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn.

6. Chỉ đạo phối hợp giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị hoặc vượt thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường.

7. Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.