vanban.org

Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 66/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026
Ninh Bình Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn (sau đây gọi chung là cấp giấy phép lao động) và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại điểm đ khoản 11 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.

3. Kịp thời thông báo cho Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan về các tổ chức, cá nhân lần đầu được chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài; định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổng hợp danh sách chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài và danh sách người lao động nước ngoài được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong tháng trước (bằng dữ liệu điện tử hoặc văn bản giấy) gửi Công an tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để phối hợp theo dõi, quản lý.

4. Khi có nghi vấn sai phạm của giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lao động người nước ngoài thì đề nghị Công an tỉnh phối hợp xác minh tính pháp lý của giấy tờ, tài liệu đó để phối hợp giải quyết, xử lý.

5. Theo dõi, quản lý chặt chẽ số người lao động nước ngoài làm việc cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại điểm b, khoản 13, Điều 1, Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ và kịp thời cập nhật thông tin biến động về người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức, cá nhân; kịp thời phát hiện các dấu hiệu vi phạm liên quan đến việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa vào công tác quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên cập nhật vào phần mềm (khi có phần mềm) các thông tin, dữ liệu của tháng trước đó về tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; tình hình cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng không phải làm thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực; kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật của người lao động nước ngoài làm việc cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh để Công an tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp theo dõi, quản lý.

7. Định kỳ tháng 11 hàng năm, chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức các đợt rà soát, nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến người lao động nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

8. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan rà soát các quy định liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; kịp thời kiến nghị các cơ quan trung ương, địa phương ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để phù hợp với tình hình thực tiễn.

9. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/7), hàng năm (trước ngày 15/01 của năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp tình hình người lao động nước ngoài làm việc tại các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.