vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 66/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 24/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 66/2024/QĐ-UBND
10/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 27/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn.

2. Xác nhận hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến hoặc hồ sơ do người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc xác nhận vào phiếu lấy ý kiến (nếu có) đối với trường hợp: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận lần đầu; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp; cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất…

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thì kiểm tra, xác nhận sự thay đổi ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của thửa đất đang sử dụng so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, xác nhận tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch.

3. Cung cấp thông tin, xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, thời điểm tạo lập và những biến động về đất đai liên quan đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai theo đề nghị của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

4. Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp của hộ gia đình, cá nhân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất khi tiếp nhận hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo quy định tại khoản 3, Điều 39, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP); niêm yết công khai việc lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền theo quy định tại khoản 2, Điều 42, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

5. Tham gia cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Chỉ đạo công chức địa chính cấp xã, tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai trong công tác trích đo địa chính, trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính, đo đạc nhà ở công trình xây dựng trên đất để phục phụ công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà và công trình xây dựng, tách thửa, hợp thửa đất.

7. Thực hiện lập hồ sơ xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng để làm cơ sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.