vanban.org

Điều 5. UBND các xã, phường, thị trấn — Quyết định 66/2020/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 24/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 66/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 66/2020/QĐ-UBND
29/09/202582/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. UBND các xã, phường, thị trấn

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025
Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

1. Quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

a) Cơ sở chế biến suất ăn sẵn; nhà hàng ăn uống; cửa hàng ăn uống; quán ăn, cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (quy mô đến 200 suất ăn/lần phục vụ).

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

b) Bếp ăn tập thể: Ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất có quy mô từ 30 suất ăn/lần phục vụ đến 200 suất ăn/lần phục vụ do cấp huyện cấp giấy phép kinh doanh (trước ngày 01/7/2025) hoặc do cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; trong các trường học trung học cơ sở, tiểu học, mầm non (có quy mô đến 200 suất ăn/lần phục vụ), cơ sở mầm non dân lập, tư thục không quá 70 cháu; trong các cơ quan, đơn vị cấp xã.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

c) Căn tin ăn uống: Trong các cơ quan, đơn vị cấp xã; trong các cơ sở do cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; trong các trường học trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mầm non.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

d) Các dịch vụ cung ứng suất ăn lưu động (dịch vụ cưới, hỏi, lưu động) không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với quy mô phục vụ đến 200 suất ăn/lần phục vụ.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

đ) Cơ sở chế biến suất ăn sẵn, cửa hàng ăn uống, quán ăn, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

2. Quản lý cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố; các lễ hội, hội nghị do cấp xã tổ chức và quản lý; các bữa tiệc, cỗ, liên hoan đến 1.000 người ăn.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

3. Tổ chức kiểm tra các cơ sở được quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

4. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại Khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

5. Kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục vụ các sự kiện, lễ hội do địa phương tổ chức.

Sửa đổi bởi 82/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 29/09/2025

6. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho nhân dân trên địa bàn.