vanban.org

Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 31/01/2024
Long An Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2019/QĐ-UBND
15/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 31/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An · 07/2018/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐ-UBND

Long An, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng  tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại tờ trình số 3062/TTr-SCT ngày 06/12/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2019 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Cầu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
 và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND

ngày  20  tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh)

_________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác, quản lý và sử dụng dịch vụ cho thuê diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.

Chương II MỨC GIÁ DỊCH VỤ

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

Sửa đổi bởi 05/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/02/2024

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe

STT Nội dung thu Mức giá (đồng/xe/lượt)
1. Đối với các điểm đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1 Ban ngày
a) Tại các cơ sở khám chữa bệnh
  Xe đạp 1.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô 2.000
  Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi 15.000
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 20.000
  Xe có tải trọng dưới 2,5 tấn 15.000
  Xe có tải trọng trên 2,5 tấn 20.000
b) Tại các cơ sở giáo dục đào tạo
  Xe đạp, xe đạp điện 1.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe mô tô 2.000
  Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi 10.000
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 15.000
  Xe có trọng tải đến 2,5 tấn 15.000
  Xe có trọng tải trên 2,5 tấn 20.000
c) Tại Bến xe
  Xe đạp 1.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô 3.000
  Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi 15.000
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 25.000
  Xe có trọng tải đến 2,5 tấn 15.000
  Xe có trọng tải trên 2,5 tấn 25.000
d) Đối với xe bị tạm giữ do vi phạm trật tư an toàn giao thông
  Xe đạp 2.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô 6.000
  Xe ba bánh có gắn động cơ 12.000
  Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi 35.000
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 70.000
  Xe tải các loại 70.000
e) Tại các khu di tích lịch sử, các địa điểm danh lam thắng cảnh, hoạt các điểm không thường xuyên
  Xe đạp 2.000
  Xe đạp điện 4.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô 5.000
  Xe ô tô, xe tải các loại 25.000
g) Tại các chợ, siêu thị, cửa hàng tiện ích
  Xe đạp 1.000
  Xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, xe mô tô 2.000
  Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi 12.000
  Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi 24.000
  Xe tải đến 05 tấn 25.000
  Xe tải trên 05 tấn 30.000
1.2 Ban đêm Có thể áp dụng mức giá cao hơn nhưng không được quá 02 lần mức giá quy định tại khoản 1.1 bảng biểu này
1.3 Giữ xe cả ngày và đêm Bằng với mức giá trông giữ xe ban ngày cộng với mức giá trông giữ xe ban đêm
1.4. Giữ xe tháng Bằng 50 lần mức giá trông giữ xe ban ngày
2. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc các nguồn không hoàn lại Không quá 02 (hai) lần mức giá tại khoản 1 bảng biểu này

Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe tại Điều 2, Điều 3 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết, thu đúng giá niêm yết quy định tại Điều 2, Điều 3 quy định này.

2. Đối với chợ, địa điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: 

Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Riêng đối với giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: Các đơn vị trực tiếp quản lý có thành lập ban quản lý chợ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Đối với đơn vị khai thác là UBND cấp xã, phường, thị trấn (chưa có ban quản lý chợ) là khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Đối với chợ, địa điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: khoản thu từ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, thu từ dịch vụ trông giữ xe do tổ chức, cá nhân khai thác thu, có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và trông giữ xe theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, trông giữ xe đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Cần

Mục lục Bấm để đi tới điều