vanban.org

Điều 6. Điều kiện cụ thể tách thửa đối với đất ở — Quyết định 66/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2020 Thay thế: 75/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Long An Ban hành 30/11/2018 Hiệu lực 10/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 42/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2019/QĐ-UBND Về việc Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 75/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND Về việc quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2018/QĐ-UBND
13/01/202075/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 65/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện cụ thể tách thửa đối với đất ở

1. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 2.000 m²

a) Trường hợp các thửa đất sau khi tách thửa tiếp giáp với hiện trạng hạ tầng giao thông công cộng, đồng thời đảm bảo các yếu tố hạ tầng khác (điện, cấp thoát nước) thì được tách thửa.

b) Trường hợp các thửa đất đề nghị tách thửa không tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện hữu, không đảm bảo các yếu tố hạ tầng khác (điện, cấp thoát nước) thì người sử dụng đất phải lập bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật đảm bảo sự đầu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp không gian kiến trúc với khu vực xung quanh và phải nằm trong quy hoạch điểm dân cư tập trung trong quy hoạch nông thôn mới hoặc thuộc đất ở theo quy hoạch đô thị chung của phường, thị trấn, thị xã và thành phố. Trường hợp ngoài điểm dân cư tập trung hoặc không thuộc điểm quy hoạch dân cư tập trung của phường, thị trấn, thị xã và thành phố phải được UBND cấp huyện xem xét, chấp thuận theo nhu cầu và đối với từng trường hợp cụ thể.

c) Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, các điều kiện về hạ tầng thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của quy định này và bản vẽ tổng mặt bằng được phê duyệt. Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước) theo bản vẽ tổng mặt bằng do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) quản lý.

2. Thửa đất có diện tích từ 2.000 m² trở lên, người sử dụng đất phải lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định.

3. Việc chia tách thửa đất tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật được duyệt. Riêng đối với việc tách thửa tại Khoản 1 Điều này, hạ tầng sử dụng chung phải được UBND cấp xã theo dõi và quản lý từ khâu lập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, thi công xây dựng đến nghiệm thu bàn giao quản lý.