QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế tại Tờ trình liên ngành số 943/TTrLN-TC-BTDT ngày 09 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
2. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế.
4. Mức thu phí:
a) Phí tham quan ban ngày:
ĐVT: Đồng/người/lượt
| STT | Điểm tham quan | Mức thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế (áp dụng thống nhất cho khách quốc tế và khách Việt Nam) | |
| Người lớn | Trẻ em từ 7 - 12 tuổi hoặc có chiều cao từ 0,8m - 1,3m | ||
| 1 | Hoàng Cung Huế (Đại Nội - Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế) | 150.000 | 30.000 |
| 2 | Các khu di tích: lăng vua Minh Mạng; lăng vua Tự Đức; lăng vua Khải Định | 100.000 | 20.000 |
| 3 | Các khu di tích: lăng Gia Long; lăng Thiệu Trị; lăng Đồng Khánh; điện Hòn Chén | 40.000 | Miễn phí |
| 4 | Cung An Định; đàn Nam Giao | 20.000 | Miễn phí |
b) Phí tham quan ban đêm:
ĐVT: Đồng/người/lượt
| STT | Điểm tham quan | Mức thu phí tham quan Đại Nội về đêm (áp dụng thống nhất cho khách quốc tế và khách Việt Nam) | |
| Người lớn | Trẻ em từ 7 - 12 tuổi hoặc có chiều cao từ 0,8m - 1,3m | ||
| 1 | Đại Nội Huế | 150.000 | 30.000 |
5. Chính sách miễn, giảm phí:
a) Miễn phí tham quan:
- Đối với ngày nghỉ Lễ, Tết, bao gồm 05 ngày/năm: Tết Nguyên Đán (01, 02 và 03 âm lịch), ngày giải phóng Thừa Thiên Huế (26/3), ngày Quốc khánh (02/9): Áp dụng cho mọi đối tượng là công dân Việt Nam;
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
- Trẻ em dưới 7 tuổi;
- Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Khách quốc tế; khách đặc biệt khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giảm phí tham quan:
* Giảm 50% phí tham quan đối với các trường hợp sau:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;
- Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
- Người dân địa phương Thừa Thiên Huế;
- Sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Các trường hợp giảm phí khác:
- Giảm 50% phí tham quan Đại Nội về đêm đối với du khách (trong nước và quốc tế) đã tham quan Đại Nội ban ngày nhưng tiếp tục vào tham quan lại Đại Nội ban đêm.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Chế độ thu, nộp:
Chế độ thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Quản lý và sử dụng phí:
- Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị.
Hằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn tài chính hiện hành.
- Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân sách nhà nước và được bố trí cho các nội dung: Chi đầu tư trùng tu di tích; di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực di tích (bao gồm tái định cư); chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế thực hiện; tạo nguồn cải cách tiền lương (nếu có) theo quy định của nhà nước và chi các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu tại điểm b khoản này được thực hiện trong hai năm, từ năm 2019 đến năm 2020. Từ năm 2021, căn cứ vào mức tăng trưởng nguồn thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế hằng năm và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế sau khi được kiện toàn, đổi mới để xác định tỷ lệ % tổng số thu phí để lại cho đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.