Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Khi áp dụng các chế độ được điều chỉnh, bổ sung nêu trên, các Cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ ngưng thực hiện các chế độ hỗ trợ đối với đối tượng xã hội là người cai nghiện ma túy tại Khoản 1.6 Điều 1 Quyết định số 99/2001/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép tạm thời thực hiện một số chế độ, chính sách xã hội tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh của thành phố; các chế độ hỗ trợ tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố; các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tiền ăn cho đối tượng xã hội bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế của các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong và Sở Y tế thành phố quản lý; các chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại các cơ sở chữa bệnh do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý.