vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nội dung điều chỉnh, bổ sung — Quyết định 66/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 65/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 55/2018/QĐ-UBND · 07/12/2018
Bình Định Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 65/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định · 65/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nội dung điều chỉnh, bổ sung

Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định đã phê

duyệt tại các Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 và

Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh cụ

thể như sau:

1. Điều chỉnh cụm từ “điểm a Bảng giá số 2” tại điểm 1, 2 và 4 Mục I của Bảng

giá số 6 (Giá đất nông nghiệp trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao nằm trong cùng

thửa đất ở trong khu dân cư và giá đất nông nghiệp khác), sửa đổi thành: “điểm 1

Bảng giá số 2”.

2. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở tại phường, thị trấn và ven trục đường

giao thông các huyện, thị xã An Nhơn (Bảng giá số 8)

(Có các Phụ lục giá đất chi tiết kèm theo)

3. Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn (Bảng giá số 9)

(Có Bảng giá đất chi tiết kèm theo)

4. Điều chỉnh giảm tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông

nghiệp tại Bảng giá số 10 (Giá đất và mặt nước sản xuất kinh doanh phi nông

nghiệp), với các nội dung sau:

- Tại khoản 1 phần A (Đất sản xuất kinh doanh):

+ Đối với đất thương mại, dịch vụ: Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 60% xuống còn

50% so với giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

+ Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương

mại, dịch vụ: Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 50% xuống còn 40% so với giá đất ở của vị trí

lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

- Tại khoản 2 phần A (Đối với khu đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng

phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh): Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 50% xuống còn

40% so với giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

- Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất xây dựng công trình

phúc lợi công cộng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên

không được thấp hơn mức giá tối thiểu khung giá đất quy định tại Nghị định số

104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

5. Điều chỉnh giảm tỷ lệ (%) xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử

dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác (Bảng giá số 11): Tỷ lệ từ

60% giảm xuống còn 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất

(trường hợp không có đất liền kề).

Mức giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích công cộng và

đất phi nông nghiệp khác áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên không được thấp hơn mức giá tối

thiểu khung giá đất quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11

năm 2014 của Chính phủ.

(Có Bảng giá đất chi tiết kèm theo)