Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nội dung điều chỉnh, bổ sung
Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định đã phê
duyệt tại các Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 và
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh cụ
thể như sau:
1. Điều chỉnh cụm từ “điểm a Bảng giá số 2” tại điểm 1, 2 và 4 Mục I của Bảng
giá số 6 (Giá đất nông nghiệp trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao nằm trong cùng
thửa đất ở trong khu dân cư và giá đất nông nghiệp khác), sửa đổi thành: “điểm 1
Bảng giá số 2”.
2. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở tại phường, thị trấn và ven trục đường
giao thông các huyện, thị xã An Nhơn (Bảng giá số 8)
(Có các Phụ lục giá đất chi tiết kèm theo)
3. Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn (Bảng giá số 9)
(Có Bảng giá đất chi tiết kèm theo)
4. Điều chỉnh giảm tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp tại Bảng giá số 10 (Giá đất và mặt nước sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp), với các nội dung sau:
- Tại khoản 1 phần A (Đất sản xuất kinh doanh):
+ Đối với đất thương mại, dịch vụ: Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 60% xuống còn
50% so với giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.
+ Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương
mại, dịch vụ: Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 50% xuống còn 40% so với giá đất ở của vị trí
lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.
- Tại khoản 2 phần A (Đối với khu đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng
phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh): Điều chỉnh giảm tỷ lệ từ 50% xuống còn
40% so với giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.
- Mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất xây dựng công trình
phúc lợi công cộng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên
không được thấp hơn mức giá tối thiểu khung giá đất quy định tại Nghị định số
104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.
5. Điều chỉnh giảm tỷ lệ (%) xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử
dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác (Bảng giá số 11): Tỷ lệ từ
60% giảm xuống còn 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất
(trường hợp không có đất liền kề).
Mức giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích công cộng và
đất phi nông nghiệp khác áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên không được thấp hơn mức giá tối
thiểu khung giá đất quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2014 của Chính phủ.
(Có Bảng giá đất chi tiết kèm theo)