Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 66/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/01/2025
Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025
Sửa đổi, bổ sung: 04/2024/QĐ-UBND · 27/02/2024
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
30/01/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
08/03/202404/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
31/07/201928/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
08/10/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 66/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy