Điều 9. Cách tính điểm
1. Thang điểm
| STT | Tiêu chí | Điểm |
| I | Sáng kiến có tính mới (chỉ chọn 01 trong 06 nội dung) | |
| 1 | Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên | 40 |
| 2 | Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá | 30 - 39 |
| 3 | Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá | 25 - 29 |
| 4 | Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình | 20 |
| 5 | Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình | 10 - 15 |
| 6 | Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây | 0 - 9 |
| II | Sáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung) | |
| 1 | Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh | 20 |
| 2 | Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh | 15 |
| 3 | Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị | 5 |
| 4 | Không khả năng áp dụng trong đơn vị | 0 |
| III | Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung) | |
| 1 | Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt | 40 |
| 2 | Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá | 30 |
| 3 | Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình | 20 |
| 4 | Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình | 10 |
| 5 | Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội | 0 |
Tổng cộng (là điểm cộng của 03 mục: I, II và III) |
2. Phương pháp chấm điểm
Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang điểm được quy định chi tiết (mẫu 03/SK). Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá.
Số điểm được làm tròn tới hàng đơn vị cho từng tiêu chí (theo quy tắc làm tròn số), ví dụ: Tại tiêu chí tính mới, nếu đánh giá đạt từ 35,1 đến 35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến 35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.
3. Xếp loại sáng kiến
a) Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm đạt từ 85 trở lên;
b) Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 85;
c) Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65;
d) Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được nhận xét là không đạt yêu cầu:
- Có tổng số điểm của 03 mục I, II và III Khoản 1 Điều này đạt dưới 50 điểm;
- Sáng kiến có tính mới đạt tổng số điểm dưới 25 điểm;
- Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt tổng số điểm dưới 20 điểm.
4. Kết quả làm việc của Hội đồng được ghi biên bản kèm theo hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng sáng kiến.