vanban.org

Điều 14. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản — Quyết định 66/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2019 Thay thế: 68/2019/QĐ-UBND · 01/11/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 68/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 68/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 66/2014/QĐ-UBND
10/11/201968/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và người làm các công tác này của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

2. Hàng năm, trên cơ sở chương trình công tác, kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản đã được phê duyệt, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của cơ quan gửi Sở Tài chính để tổng hợp.

3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí kinh phí phù hợp bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.