vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan — Quyết định 66/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2018 Thay thế: 06/2018/QĐ-UBND · 24/01/2018
Long An Ban hành 01/12/2009 Hiệu lực 01/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2009/QĐ-UBND
05/02/201806/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan

  1. Sở Kế hoạch và đầu tư

a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Xây dựng

a) Chủ trì thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp.

b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền.

c) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp.

3. Sở Tài nguyên – Môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định giá đất, thực hiện việc bồi thường khi thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, giao đất và quyết định giá cho thuê đất đối với các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

b) Hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp.

c) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp.

d) Chủ trì phối hợp với cảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra về môi trường trong cụm công nghiệp.

e) Cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong cụm công nghiệp.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư trong việc phân bổ vốn xây dựng cơ bản để trình UBND tỉnh quyết định và trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp.

5. Sở Giao thông Vận tải

a) Có ý kiến hoặc thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp;

b) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp với đường tỉnh.

6. Các sở, ngành khác

Các sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất,  kinh doanh trong cụm công nghiệp.