Điều 1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của từng ngành, lĩnh vực hợp lý, theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
1. Phấn đấu năm 2008 tăng trưởng kinh tế 15,5% so với thực hiện năm 2007; cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,8%, ngành dịch vụ chiếm 31,5%, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 10,7%.
2. Tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch:
- Nâng cao chất lượng và hiệu lực quản lý quy hoạch, kế hoạch. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch, làm cơ sở cho việc điều hành, giám sát và đánh giá hiệu quả công tác quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền.
- Các ngành và địa phương tiếp tục rà soát lại quy hoạch để điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020.
3. Phát triển sản xuất công nghiệp: Tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp quy mô lớn, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực. Đẩy mạnh thực hiện công tác khuyến công tại các địa bàn nông nghiệp nông thôn.
4. Phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn: Triển khai đầu tư dự án Khu Liên hiệp nông - công nghiệp DONATABA, dự án khu nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao DONAFOODS, khu trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học. Tiếp tục nghiên cứu hướng dẫn nông dân phương thức canh tác tiên tiến, công nghệ cao nâng giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch, sản xuất theo công nghệ hiện đại chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất toàn ngành. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý để không ngừng tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Chuyển đổi mục đích sử dụng một số công trình thủy lợi phù hợp với quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh, nghiên cứu đầu tư hệ thống tưới tiêu phù hợp thực tế và cơ cấu cây trồng, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.
5. Phát triển các ngành dịch vụ: Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng cao và dịch vụ phục vụ công nghiệp. Hoàn thành hồ sơ quy hoạch xung quanh sân bay Long Thành để kêu gọi đầu tư các dự án dịch vụ; tập trung đầu tư khu du lịch Bửu Long; phê duyệt quy hoạch khu kho trung chuyển để kêu gọi đầu tư; triển khai dự án cảng Phước An, đường xuống cảng Phước An, khu dịch vụ phục vụ cảng Phước An; đầu tư nâng cấp và mở rộng cảng Đồng Nai, cảng ICD Long Thành; kêu gọi đầu tư Tổng kho trung chuyển 1400 ha tại Trảng Bom, hoàn tất quy hoạch khu thương mại dịch vụ công nghiệp ở Long Thành (khu bò sữa) để kêu gọi đầu tư. Tập trung hoàn tất thủ tục để triển khai bước đầu chuyển Khu công nghiệp Biên Hòa I thành khu thương mại dịch vụ.
6. Phát triển khoa học công nghệ và thông tin: Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học; chú trọng việc quản lý, theo dõi và ứng dụng các đề tài khoa học áp dụng vào sản xuất và đời sống xã hội. Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, quản lý, điều hành của Nhà nước và phục vụ nhân dân.
7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên: Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, khu đô thị, tiếp tục gọi vốn đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Nhơn Trạch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đất đai, công tác bảo vệ môi trường.
8. Lĩnh vực văn hóa xã hội:
- Thực hiện xã hội hóa phát triển mạng lưới giáo dục và đào tạo, hệ thống y tế cơ sở; góp phần thông qua việc củng cố và nâng cao chất lượng dạy và học, khám chữa bệnh. Quan tâm đến y tế cơ sở để kịp thời phục vụ nhân dân vùng sâu, vùng xa.
- Nâng cao chất lượng hoạt động các cơ sở văn hóa cấp xã, phường.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện 6 chương trình của đề án đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
- Nâng cao chất lượng công tác xóa đói giảm nghèo, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với nước. Trợ giúp nạn nhân chất độc da cam, người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước:
- Tiếp tục rà soát, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và địa phương trong xử lý công việc, phối hợp chặt chẽ trong thực hiện quy trình “Một cửa”, “Một cửa liên thông” đảm bảo xử lý nhanh và đúng luật các hồ sơ. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính.
- Phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường đối thoại giữa chính quyền với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
10. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí:
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các vi phạm để xử lý kịp thời.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật.