vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ mức thu một số phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành tại Điều 1, Quyết định số 171 QĐ/UB-TM1 ngày 04/02/2004 của UBND tỉnh như sau: — Quyết định 66/2006/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 25/12/2006 Hiệu lực 04/01/2007 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ mức thu một số phí, lệ phí, bãi bỏ quy định phụ thu sản phẩm Titan trên địa bàn tỉnh · 66/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ mức thu một số phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành tại Điều 1, Quyết định số 171 QĐ/UB-TM1 ngày 04/02/2004 của UBND tỉnh như sau:

1. Phí đấu giá tài sản

a. Bổ sung mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng  5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán vượt quá 100 triệu đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18,5 triều đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán vượt quá một tỷ đồng

Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá: Sửa đổi mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:

STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000 đồng
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000 đồng
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000 đồng
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000 đồng
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000 đồng

Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản đã nộp.

c. Bổ sung phí bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200.000.000 đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
3 Trên 500.000.000 đồng 500.000

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:

- Trường hợp bán đấu giá khác với đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

2. Phí thư viện: Bổ sung phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 70.000 đồng/thẻ/năm.

3. Phí bến xe: Điều chỉnh phí đậu bến lấy khách như sau:

TT Phí bến bãi Mức thu
1 Phí đậu bến lấy khách 1.000 đ/ghế/chuyến

4. Phí dự thi dự tuyển: Sửa đổi về đối tượng và mức thu như sau:

TT Tên các loại phí Mức thu
1 Thi vào lớp 10: - Thi 2 môn - Thi 4 môn   25.000 đ/học sinh/lần dự thi 40.000 đ/học sinh/lần dự thi
2 Thi tốt nghiệp: - Trung học cơ sở - Trung học phổ thông (Thu học sinh tự do)   Bãi bỏ (Vì không thi) 50.000 đ/học sinh
3 Thi tuyển sinh THCN và Cao đẳng: - Đăng ký dự thi - Dự thi văn hóa   40.000 đ/thí sinh/hồ sơ 20.000 đ/thí sinh/lần dự thi
4 Dự thi năng khiếu 50.000 đ/thí sinh/lần dự thi

5. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghệp:

Bổ sung mức thu phí cấp phép sử dụng vật liệu nổ:

- Mức thu đối với cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu: 1.500.000 đồng/hồ sơ;

- Mức thu đối với gia hạn giấy phép: 1.000.000 đồng/hồ sơ.

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:

Bổ sung lệ phí cấp Giấy phép xây dựng như sau:

- Đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (Thuộc đối tượng phải có Giấy phép xây dựng): Mức thu 50.000 đồng/Giấy phép;

- Đối với các công trình khác (Xây dựng, Giao thông, Thủy lợi, Công nghệp..): Mức thu 100.000 đồng/Giấy phép.

- Trường hợp gia hạn Giấy phép: Thu 100.000 đồng/lần gia hạn.

7. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu:

Bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu như sau:

- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:

+ Khai sinh: 3.000 đồng;

+ Kết hôn: 20.000 đồng;

+ Nuôi con nuôi: 20.000 đồng;

+ Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng;

+ Khai tử: 3.000 đồng;

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng;

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản sao;

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng;

+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 3.000 đồng;

- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:

+ Cấp giấy bản chính Giấy khai sinh: 5.000 đồng;

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/bản sao;

+ Thay đổi cải chính hộ tịch cho người từ 14 trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng;

- Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:

+ Khai sinh: 50.000 đồng;

+ Kết hôn: 500.000 đồng;

+ Khai tử: 50.000 đồng;

+ Nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng;

+ Nhận con ngoài giá thú: 500.000 đồng;

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/bản sao;

+ Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng;

+ Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng;

- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.