vanban.org

Điều 4. Đất ở tại nông thôn — Quyết định 66/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2014 Thay thế: 16/2014/QĐ-UBND · 13/10/2014
Tuyên Quang Ban hành 04/08/2005 Hiệu lực 14/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 66/2005/QĐ-UBND
14/08/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đất ở tại nông thôn

1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng
nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một
thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn được
quy định như sau:

a) Tại các vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ), đầu mối giao thông; đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 200 m².

b) Tại các khu dân cư nằm ngoài khu vực quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này; hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 400 m².