Điều 4. Đất ở tại nông thôn
1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng
nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một
thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn được
quy định như sau:
a) Tại các vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ), đầu mối giao thông; đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 200 m².
b) Tại các khu dân cư nằm ngoài khu vực quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này; hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 400 m².