vanban.org

Điều 4. Kinh phí và chế độ chính sách. — Quyết định 66/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2007 Thay thế: 25/2007/QĐ-UBND · 23/11/2007
Hậu Giang Ban hành 28/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Trạm Y tế xã, phường và thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang · 25/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Trạm Y tế cấp xã · 66/2005/QĐ-UBND
03/12/200725/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh phí và chế độ chính sách.

4.1 Kinh phí hoạt động Trạm Y tế xã gồm các nguồn:

- Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư số 114/2003/TT-BTC ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện.

- Các Chương trình mục tiêu quốc gia.

- Thu dịch vụ y tế theo quy định của pháp luật.

 - Viện trợ và các nguồn kinh phí hợp tác khác.

4.2. Chế độ chính sách đối với cán bộ Y tế xã:

Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ y tế xã) là viên chức sự nghiệp hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 08/TT-BYT-BTC-BLĐTBXH-BTCCBCP ngày 30/10/1995 của liên Bộ Y tế - Tài Chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với Y tế cơ sở, có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi về chế độ chính sách theo quy định của pháp luật Nhà nước.