vanban.org

Điều 10. Cơ quan lãnh đạo của Hội — Quyết định 66/2005/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/07/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 05/07/2005 Hiệu lực 30/07/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2005/QĐ-BNV › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cơ quan lãnh đạo của Hội

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội họp 4 năm một lần, có nhiệm vụ thảo luận báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Hội, thông qua các nghị quyết, xem xét sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội.

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.

a) Ban Chấp hành Trung ương Hội bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viên Thường vụ và các ủy viên Ban Chấp hành.

b) Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định các chủ trương, biện pháp thi hành những nghị quyết của Đại hội đề ra; chỉ đạo các tổ chức Hội thành viên hoạt động, tham gia các hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp một năm một lần.

2. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Trung ương Hội cử, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ban Thư ký (có thể có Tổng Thư ký và thư ký) và các ủy viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ họp 6 tháng 1 lần và có trách nhiệm

a) Chỉ đạo Ban Thư ký chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội, cùng với Chủ tịch Hội điều hành các kỳ họp của Ban Chấp hành.

b) Hướng dẫn các hội viên thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Hội.

c) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên khi bị xâm phạm, giải quyết những vấn đề khó khăn của hội viên và tổ chức thành viên trong việc thực hiện Điều lệ này.

3. Ban Thư ký do Ban Thường vụ cử bao gồm Tổng thư ký và thư ký, có trách nhiệm:

a) Giúp Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp và triệu tập các kỳ họp.

b) Giúp Ban Thường vụ và Ban Chấp hành theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên, hội viên thực hiện các nghị quyết của Trung ương Hội.

c) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội.

4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm:

a) Lãnh đạo, quản lý mọi hoạt động của Hội; cùng với Ban thường vụ điều hành các kỳ họp của Ban Chấp hành.

b) Thay mặt Ban Chấp hành phối hợp với các cơ quan quản lý ngành thực hiện các hoạt động trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội. Tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

5. Các Phó Chủ tịch giúp việc Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và được ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt.

6. Ban Kiểm tra Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội cử, Trưởng Ban Kiểm tra phải là ủy viên Ban Chấp hành Hội. Ban Kiểm tra có trách nhiệm:

a) Kiểm tra việc thực hiện, chấp hành Điều lệ, Nghị quyết của Hội, các hoạt động của Ban Chấp hành.

b) Kiểm tra tài chính của Hội.

e) Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố (nếu có)

7. Ban Chấp hành Hội ở các tỉnh, thành phố và các tổ chức thành viên căn cứ vào những điều khoản quy đình trong Điều lệ này, căn cứ vào các Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Trung ương Hội để làm cơ sở nội dung hoạt động của tổ chức mình.