vanban.org

Điều 2. Cước kết nối đối với điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam — Quyết định 66/2003/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2003 Thay thế: 102/2003/QĐ-BBCVT · 12/06/2003
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 28/03/2003 Hiệu lực 01/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 102/2003/QĐ-BBCVT Sửa đổi các qui định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng, cước kết nối đối với điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam · 102/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 66/2003/QĐ-BBCVT Quy định tạm thời về quản lý mức sàn đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam · 66/2003/QĐ-BBCVT
01/07/2003102/2003/QĐ-BBCVTThay thế Đang xem 01/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2003/QĐ-BBCVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cước kết nối đối với điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam

1. Cước kết nối cơ bản:

a) Đối với cuộc gọi điện thoại IP quốc tế kết cuối trực tiếp vào mạng cố định nội tỉnh, cước kết nối trả mạng nội tỉnh là 0,10 USD/phút;

b) Đối với cuộc gọi điện thoại IP quốc tế kết cuối vào mạng cố định nội tỉnh thông qua mạng đường dài liên tỉnh PSTN, ngoài cước kết nối trả mạng nội tỉnh là 0,10 USD/phút, doanh nghiệp trả mạng liên tỉnh cước kết nối 0,10 USD/phút;

c) Đối với cuộc gọi điện thoại IP quốc tế kết cuối trực tiếp vào mạng di động toàn quốc:

- Trường hợp mạng IP quốc tế của doanh nghiệp kết nối vào một (01) MSC cổng (MSC Gateway) của mỗi mạng, cước kết nối trả cho mạng di động tương ứng là 0,15 USD/phút;

- Trường hợp mạng IP quốc tế của doanh nghiệp kết nối vào tất cả các MSC cổng (MSC Gateway) của mỗi mạng, cước kết nối trả mạng di động tương ứng là 0,10 USD/phút;

d) Đối với cuộc gọi điện thoại IP quốc tế kết cuối vào mạng di động toàn quốc thông qua mạng đường dài liên tỉnh PSTN, ngoài cước kết nối trả mạng di động là 0,10 USD/phút, doanh nghiệp trả mạng liên tỉnh cước kết nối 0,10 USD/phút;

2. Cước kết nối bổ sung:

a) Cước kết nối bổ sung chỉ áp dụng đối với lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam, không áp dụng đối với lưu lượng điện thoại IP chiều Việt Nam đi quốc tế.

b) Cước kết nối bổ sung được qui định như sau:

- Tại các tỉnh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế đã thiết lập POP:

+ Nếu lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam của doanh nghiệp cung cấp điện thoại IP quốc tế đạt trên 15% tổng lưu lượng điện thoại quốc tế (bao gồm cả IDD và VoIP) đến các tỉnh mà doanh nghiệp đã thiết lập POP, ngoài mức cước kết nối cơ bản, doanh nghiệp trả VNPT cước kết nối bổ sung 0,10 USD/phút cho phần lưu lượng vượt trên 15%;

+ Nếu lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam của doanh nghiệp cung cấp điện thoại IP quốc tế đạt trên 20% tổng lưu lượng điện thoại quốc tế (bao gồm cả IDD và VoIP) đến các tỉnh mà doanh nghiệp đã thiết lập POP, ngoài mức cước kết nối cơ bản, doanh nghiệp trả VNPT cước kết nối bổ sung 0,20 USD/phút cho phần lưu lượng vượt trên 20%;

- Tại các tỉnh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế chưa thiết lập POP:

+ Nếu lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam của doanh nghiệp cung cấp điện thoại IP quốc tế đạt trên 10% tổng lưu lượng điện thoại quốc tế (bao gồm cả IDD và VoIP) đến các tỉnh mà doanh nghiệp chưa thiết lập POP, ngoài mức cước kết nối cơ bản, doanh nghiệp trả VNPT cước kết nối bổ sung 0,20 USD/phút cho phần lưu lượng vượt trên 10%;

* Lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam kết cuối tại mạng di động toàn quốc được xem như là kết cuối tại điểm có POP.