Điều 7. Đấu thầu, chỉ định thầu
1. Đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu chỉ được áp dụng đối với các gói thầu theo quy định của Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 14/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phân công thẩm định và ủy quyền phê duyệt các bước trong công tác đấu thầu đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu : đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh như sau :
a) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người xem xét, phê duyệt các bước của công tác đấu thầu.
b) Phân công chủ trì thẩm định các bước như sau :
- Kế hoạch đấu thầu :
+ Cấp tỉnh :
* Thẩm định : Sở Kế hoạch và Đầu tư .
* Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
+ Cấp huyện :
* Thẩm định, trình duyệt: Phòng Kế hoạch và Đầu tư.
- Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu :
+ Cấp tỉnh :
* Thẩm định : Sở có xây dựng chuyên ngành.
* Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
Ủy quyền cho các Sở có xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu của dự án thuộc sở chủ trì tổ chức thẩm định và phê duyệt TKKT, TDT, DT; chủ trì tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu của dự án đã nêu ở điểm a khoản 1 Điều 6 của Quy định này.
+ Cấp huyện :
* Thẩm định, trình duyệt: Phòng có xây dựng chuyên ngành.
- Kết quả đấu thầu :
+ Cấp tỉnh :
* Thẩm định : Sở Kế hoạch và Đầu tư
* Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
+ Cấp huyện :
* Thẩm định, trình duyệt: Phòng Kế hoạch và Đầu tư.
c) Ủy quyền cho chủ đầu tư quyềt định thành lập tổ tư vấn đấu thầu và chịu, trách nhiệm về thành phần, tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền hạn của tổ tư vấn trên cơ sở ý kiến thống nhất của sở có xây dựng chuyên ngành. Cán bộ của sở có xây dựng chuyên ngành trực tiếp thẩm định hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu không được tham gia tổ tư vấn đấu thầu. .
3. Quy định thời gian thẩm định và phê dụyệt trong các bước như sau :
| TT | Các công đoạn thực hiện | Cơ quan thực hiện | Quy định thời gian (ngày) | |
| Gói thầu quy mô nhỏ | Gói thầu thông thường | |||
| 1 | Kế hoạch đấu thầu | |||
| - Lập kế hoạch đấu thầu | Chủ đầu tư | |||
| - Thẩm định | Sở KH&ĐT | Tối đa: 3 | Tối đa 3 | |
| - Xem xét, trình duyệt | VP UBND tỉnh | Tối đa: 3 | Tối đa :-3 | |
| 2 | Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu | |||
| - Lập hồ sơ | Chủ đầu tư | |||
| - Thẩm định | Sở có xây dựng chuyên ngành | Tối đa : 5 | Tối đa : 10 | |
| - Xem xét, trình duyệt | VP UBND tỉnh | Tối đa : 5 | Tối đa : 5 . | |
| 3 | Kết quả đấu thầu | |||
| - Lập báo cáo kết quả | Chủ đầu tư | |||
| - Thẩm định | Sở KH&ĐT | Tối đa : 5 | Tối đa : 10 | |
| - Xem xét trình duyệt | VP UBND tỉnh | Tối đa : 5 | Tối đa : 5 | |
4. Quy định hồ sơ, quy trình xử lý đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu : Chỉ định thầu, mua, sắm trực tiếp, tự thực hiện :
a) Hồ sơ đề nghị lựa chọn nhà thầu bao gồm các tài liệu sau :
Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị chỉ định thầu (mua sắm trực tiếp, tự thực hiện), nêu rõ lý do, đề nghị lựa chọn nhà thầu, nêu khối lượng, giá trị... của gói thầu.
- Ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư.
- Các bản sao hợp lệ về hồ sơ liên quan của gói thầu kèm theo : Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Quyết định phê duyệt TKKT và DT, văn bản đảm bảo về nguồn vốn của gói thầu.
- Đơn xin nhận thầu, giá xin nhận thầu công trình kèm theo bản giải trình kế hoạch thực hiện và hồ sơ năng lực của nhà thầu được đề nghị lựa chọn.
b) Quy trình thực hiện : Chủ đầu tư gửi 2 bộ hồ sơ (như quy định trên) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (cấp huyện là phòng KH và ĐT), trong vòng 5 ngày Sở (Phòng) Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáờ thẩm định, kèm theo một bộ hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định.
c) Trường hợp nhà thầu cam kết bỏ vốn xây dựng hoặc tự huy động nguồn cho công trình để xin được chỉ định thầu cũng phải lập hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyền; quyết định đầu tư như điểm a khoản 4 Điều này. .
5. Xử lý vi phạm Quy chế đấu thầu :
a) Cơ quản quản lý Nhà nước hoặc cán bộ vi phạm thì tùy theo mức độ nặng nhẹ để xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
b) Chủ đầu tư nếu vi phạm để người có thẩm quyền quyết định đầu tư hủy bỏ kết quả đấu thầu thì bị xử phạt hành chính, bồi hoàn kinh phí lãng phí cho các nhà thầu, tự bỏ tiền ra để tổ chức đấu thầu lại, không được thu phí bán hồ sơ mời thầu lần 2 hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Nhà thầu nếu vi phạm thì tùy theo mức độ mà có thể bị loại khỏi danh sách dự thầu, không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu hoặc không được tham dự bất kỳ cuộc đấu thầu, chỉ định thầu nào trong thời gian tối thiểu là 6 tháng.
6. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt các bước trong đấu thầu.