vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện: — Quyết định 66/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-TTg · 03/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 13/06/2000 Hiệu lực 13/06/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương · 66/2000/QĐ-TTg
03/01/202001/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 13/06/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2000/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:

a) Phê duyệt kế hoạch kiên cố hoá kênh mương (loại II, loại III) trên địa bàn; cân đối vốn đầu tư từ ngân sách để thực hiện.

b) Xác định tổng mức vốn đầu tư và phân khai các nguồn vốn, trong đó: cân đối các nguồn vốn do địa phương huy động; số vốn thiếu đề nghị cho ngân sách địa phương vay; lập kế hoạch vay, trả nợ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Quỹ Hỗ trợ phát triển.

c) Chỉ đạo thực hiện việc cho vay vốn đối với kênh loại II và kênh loại III.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch kiên cố hoá kênh mương(kênh loại I) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối vốn đầu tư;kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương các loại trong cả nước, định kỳ báo cáo kết quả lên

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và vốn tín dụng cho vay trình

4. Bộ Tài chính căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư cho kiên cố hoá kênh mương (cácloại) hàng năm được duyệt, khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách, khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, quyết định mức vốn tín dụng cho vay cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay vốn theo quyết định của Bộ Tài chính (không trực tiếp cho vay đối với từng huyện, từng dự án cụ thể) và có trách nhiệm thu hồi vốn vay khi đến hạn; tính toán nhu cầu cần cấp bù lãi suất và phí trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho các Bộ, ngành có liên quan vàThủ tướng Chính phủ.

BộTài chính bố trí nguồn vốn để bù khoản chênh lệch lãi suất và phí cho vay trên

6. Trong năm 2000, Nhà nước dành 500 tỷ đồng từ nguồn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước đã giao để cho các địa phương vay theo nội dung Quyết định này.