Điều 4. Mối quan hệ công tác:
1- Quan hệ với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh và Bộ Tư pháp:
Sở Tư pháp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp uỷ quyền, phân cấp.
2- Quan hệ với các cơ quan, ban, ngành của tỉnh:
Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, ban, ngành của tỉnh trong việc quản lý, chỉ đạo công tác tư pháp và thực hiện các công việc khác do Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh giao.
3- Quan hệ với Huyện uỷ, Thị uỷ và UBND các huyện, thị xã:
Sở Tư pháp phối hợp cùng với Huyện uỷ, Thị uỷ và UBND huyện, thị xã trong việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân huyện, thị xã; chỉ đạo hoạt động của Phòng Tư pháp, Đội thi hành án và việc quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi huyện, thị xã.
4- Quan hệ với Tòa án nhân dân tỉnh:
Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Chánh án Toà án nhân dân tỉnh trong việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân huyện, thị xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
5- Quan hệ với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Sở Tư pháp phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong công tác kiểm tra việc ban hành các văn bản và thực hiện rà soát các văn bản QPPL của các ngành, các địa phương trong tỉnh; kịp thời kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, đình chỉ hoặc bãi bỏ những văn bản trái với pháp luật hoặc đã hết hiệu lực.
6- Quan hệ với Công an tỉnh:
Sở Tư pháp phối hợp với Công an tỉnh trong việc đăng ký, quản lý hộ tịch có nhân tố nước ngoài, cấp xác nhận lý lịch tư pháp cho công dân khi có yêu cầu. Phối hợp với Công an tỉnh trong việc bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và bí mật Nhà nước trong công tác của mình.