vanban.org

Điều 2. - Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản trang bị bảo hộ lao động thi hành như quy định tại Thông tư số 13-LĐ/TT ngày 29-06-1962 của Bộ Lao động. — Quyết định 653-QĐ/RĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ngưng hiệu lực
Tổng cục Quản lý ruộng đất Ban hành 19/10/1984 Hiệu lực 03/11/1984 Ngưng hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 653-QĐ/RĐ › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. - Nguyên tắc cấp phát, sử dụng, bảo quản trang bị bảo hộ lao động thi hành như quy định tại Thông tư số 13-LĐ/TT ngày 29-06-1962 của Bộ Lao động.

BẢNG QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
CHO CÔNG NHÂN VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ RUỘNG ĐẤT

(Ban hành theo Quyết định số 653-QĐ/RĐ ngày 19-10-1984).

    Chức danh nghề   Diễn biến làm việc     Tiêu chuẩn trang bị Thời gian sử dụng tháng     Ghi chú    
1. Đo đạc và phân hạng ruộng đất để vẽ bản đồ địa chính vùng rừng núi, hải đảo Làm việc ngoài trời nắng, mưa, rét - Quần áo vải dày - Mũ cứng - Giầy đi rừng cao cổ - Tất chống vắt - Găng tay vải - Áo mưa vải bạt dài - Áo bông - Mũ bông 12 24 6 6 6 36 48 48 Từ Nghệ Tĩnh trở ra được trang bị áo bông, mũ bông
2. Đo đạc và phân hạng ruộng đất để vẽ bản đồ địa chính ở vùng trung du, đồng bằng Làm việc ngoài trời nắng, mưa - Quần áo vải dày - Mũ cứng - Giầy vải ngắn cổ - Tất chống vắt, đỉa - Găng tay vải bạt - Áo mưa vải bạt 12 24 6 6 6 36 
3. Cán bộ kỹ thuật ở đoàn trực tiếp chỉ đạo đo đạc lưu động Làm việc ngoài trời nắng, mưa - Quần áo vải dày - Giầy vải ngắn cổ - Tất chống vắt - Ni lông che mưa 1 tấm dài 1,5m 24 12 12 36 Quản lý tập trung từng đợt công tác ngoại nghiệp được mượn trang bị phòng hộ cần thiết, khi về giặt sạch trả kho bảo quản
4. Cán bộ kỹ thuật ở đoàn trực tiếp chỉ đạo đo đạc lưu động Làm việc ngoài trời nắng, mưa - Quần áo vải dày - Giầy vải ngắn cổ - Tất chống vắt, đỉa - Ni lông che mưa 1 tấm dài 1,5m 24 12 12 36 Quản lý tập trung cho mượn theo từng đợt công tác về giặt sạch trả lại kho bảo quản
5. Can, in, vẽ bản đồ Trực tiếp các loại chất - Áo choàng vải xanh - Mũ vải - Khẩu trang - Xà phòng rửa tay 18 24 3 125g/ tháng 
6. In rônêô, sắp chữ, in ti-pô, nấu thuốc in Tiếp xúc mực in bẩn - Áo choàng vải xanh ngắn - Mũ vải xanh - Khẩu trang - Xà phòng rửa tay 18   24 4 125/ tháng 
7. Nấu ăn ở bếp tập thể Nóng, bụi - Yếm choàng vải xanh - Mũ vải - Khẩu trang - Xà phòng rửa tay 12   24 4 125g/ tháng 
8. Tiếp liệu, tiếp phẩm Lưu động - Áo mưa vải bạt dài có mũ 48 
9. Nhân viên quét dọn trong cơ quan Bụi bẩn - Yếm choàng vải xanh - Khẩu trang - Xà phòng rửi tay 18   4 250g/ tháng Nếu quét dọn hố tiêu hố tiểu thêm ủng cao su 12 tháng
10. Bảo quản tài liệu kho lưu trữ của cơ quan Bụi, có lúc tiếp xúc thuốc trừ mối - Áo choàng vải xanh - Mũ vải xanh - Khẩu trang Hỏng đổi 
11. Cán bộ kỹ thuật xây dựng thường xuyên giám sát thi công hiện trường Kiểm tra kỹ thuật hướng dẫn công nhân - Quần án vải dày - Ủng hoặc giầy vải ngắn cổ - Áo mưa vải bạt dài - Mũ sắt hoặc nhựa 24 12   48 36 
12. Lái xe vận chuyển hàng hoá kiêm sửa chữa Lưu động sửa chữa dầu mỡ, bụi bẩn - Quần áo vải dày - Mũi vải xanh - Giầy vải ngắn cổ - Chiếu cá nhân - Xà phồng rửa tay 12 18 18 24 125g/ tháng 
13. Lái xe con phục vụ công tác kiêm sửa chữa Trực tiếp xăng dầu mỡ - Quần áo vải dày - Mũ vải - Chiếu cá nhân - Xà phòng rửa tay 24 24 24 65g/ tháng 
14. Thủ kho hoá chất, giao nhận cấp phát xăng dầu, mỡ Trực tiếp chất độc - Quần áo vải dày - Mũ vải - Ủng cao su - Khẩu trang - Găng tay cao su - Mặt nạ phòng độc - Xà phòng rửa tay 24 24 24 4 Hỏng đổi 250g/ tháng 
15. Cán bộ nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm Tiếp xúc với hoá chất, bụi - Áo choàng vải trắng - Mũ vải trắng - Khẩu trang - Xà phòng rửa tay 24 24 4 65g/ tháng